Mdf là gì? mdf là 1 trong những loại vật liệu dùng để thiết kế bàn làm việc

MDF – là tên viết tắt của Medium Density Fibreboard là loại vật liệu được tạo nên bằng cách tách các sơ gỗ với tỉ lệ trung bình . Mdf là vật liệu tốt để làm mặt bàn cho bàn làm việc văn phòng. Để biết rõ hơn về khái niệm Mdf này, các bạn có thể tham khảo bài viết đầy đủ dưới đây nhé!! 

Mdf là gì?

Mdf là 1 loại gỗ ép từ mùn cưa gỗ bằng lực ép máy công nghiệp, tạo ra các tấm gỗ có độ chắc chắn cao và được sử dụng là vật liệu thay thế gỗ thịt trong việc lắp đặt bàn làm việc văn phòng. Do là loại gỗ được ép bằng các loại máy công nghiệp nên mdf được coi là 1 loại gỗ công nghiệp thông dụng hiện nay.

Các loại gỗ công nghiệp

Như chúng ta đã biết trên thị trường hiện ván MDF đang được ưa chuộng sử dụng cho đồ gỗ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế…). Vậy gỗ MDF được làm từ đâu và phân biệt các biến thể của MDF như nào chúng ta hãy cùng đi sâu vào bài viết sau đây.

Quy trình tạo ra gỗ mdf

Để có thể tạo nên 1 loại gỗ nhân tạo này, chúng ta cần xem xét các vấn đề kỹ thuật của các máy móc, tỉ lệ tạo nên hỗn hợp, thời gian và các thử nghiệm độ cứng của mặt gỗ mdf. Với các thông số dưới đây là tỉ lệ tiêu chuẩn để tạo nên 1 mặt gỗ mdf công nghiệp chất lượng.

Thành phần tạo nên mdf: 

  • Gỗ cao su: 82%
  • Keo Urea Formaldehyde: 8% – 13%
  • Sáp Parafin: < 1%

Thông số kỹ thuật

Tỉ trọng trung bình:  740 kg/m3
Độ ẩm ván: 5.0% – 8.0% 
Độ bám dính trung bình của keo (IB): 0.8 N/mm2

Video tham khảo:

Quy trình sản xuất gỗ cỗng nghiệp MDF với các quy chuẩn nghiêm ngặt của các máy móc hiện đại

Các tiêu chuẩn về MDF

Các tiêu chuẩn kỹ thuật của gỗ MDF

Mỗi tấm ván gỗ công nghiệp đều có những chỉ số kỹ thuật đo lường cụ thể. Đây là tiêu chuẩn để phân biệt chất lượng các loại ván trên thị trường. 

Độ nở theo chiều dày sau 24 giờ ngâm nước – Thickness Swelling 24h

Thuộc tính của ván gỗ là khả năng hút ẩm. Độ trương nở theo chiều dày của một tấm ván gỗ công nghiệp do vậy được đo bằng cách ngâm tấm ván trong nước sau 24 giờ và ghi nhận các chỉ số.

Độ trương nở có lẽ là nhân tố quan trọng nhất khi xem xét tới các yếu tố liên quan đến độ ẩm. Nó có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều thành tố như loại gỗ, kết cấu nguyên liệu, tỷ trọng ván, mật độ chất kết dính, quá trình trộn nguyên liệu và điều kiện ép tấm ván. Việc kiểm soát độ trương nở nên bắt nguồn từ việc hiểu rõ các yếu tố trên, thông qua một vài bước xử lý đặc biệt.

Vì độ trương nở bị ảnh hưởng bởi quá trình sản xuất ván, nên việc xử lý các điều kiện về nguyên liệu, tỷ lệ thành phần, dây chuyền công nghệ,… sẽ thay đổi đáng kể tiêu chuẩn này. Một tấm ván có độ bền cao thì sẽ có độ trương nở thấp và hàm lượng keo trong tấm ván cao. Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất, việc hấp sơ bộ nguyên liệu gỗ cũng là một cách hạn chế độ trương nở của tấm ván.

Liên kết nội – Internal Bond

Đây là chỉ số đo lường tính liên kết giữa các phần tử trong tấm ván, thể hiện khả năng chịu lực tác động của tấm ván. Liên kết nội hay độ bền kéo của tấm ván thấp sẽ dẫn đến tình trạng nứt gãy và gây ra lỗi trong quá trình ép phủ bề mặt. Chỉ số này phụ thuộc vào số lượng liên kết, diện tích trung bình bề mặt ván cũng như tính chất của từng loại vật liệu sản xuất ván. Liên kết nội cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trong quá trình sản xuất.

Các chỉ số về độ bền kéo, khả năng chịu lực của tấm ván cũng như khả năng đàn hồi sau khi chịu lực tác động có mối quan hệ tương quan với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp trong quá trình sử dụng đồ nội thất làm từ ván gỗ công nghiệp.

Xem thêm: Lưu ý về bàn làm việc bằng gỗ

Tấm ván có liên kết nội tốt sẽ hạn chế khả năng bắt vít kém và sự xô lệch sau khi tháo lắp, di chuyển của đồ nội thất.

Độ bền uốn – Bending Strength

Độ bền uốn của tấm ván được xác định bằng cách đo lường độ biến dạng của tấm ván khi đặt một tải trọng xác định lên bề mặt tấm ván. Chỉ số này tỷ lệ thuận với mật độ gỗ. Một tấm ván có chất lượng tốt thì cả độ bền uốn và độ bền kéo (liên kết nội) đều cao và ổn định. Độ bền kéo theo chiều dài tấm gỗ thường cao gấp 10 – 20 lần độ bền uốn theo phương vuông góc.

Theo nghiên cứu được thực hiện để so sánh một số tính chất cơ lý của các loại ván gỗ công nghiệp sử dụng trong ngành nội thất, độ bền uốn và chỉ số về độ bền kéo trên ván MDF cao hơn so với ván dăm. Về độ bám vít, cả ván dăm và ván MDF đều có chỉ số khá cao. Những tính chất này cần được xem xét trong quá trình lựa chọn vật liệu thiết kế.

Bởi vậy, ván dăm thường được lựa chọn làm cửa hoặc làm vách ngăn có tác dụng cách âm tốt và không phải chịu tải trọng lớn còn ván MDF hay MDF chống ẩm thường làm cánh hoặc thùng tủ do phải chịu tác dụng nhiều từ những lần đóng mở. Ván MDF chống ẩm cũng được sử dụng trong những môi trường có độ ẩm cao như nhà bếp, nhà vệ sinh. 

Mô đun đàn hồi – Modulus of Elasticity

Mô đun đàn hồi là chỉ số đo lường khả năng chống chịu biến dạng của vật thể khi có một lực tác động lên nó. Chỉ số này được đo bằng độ dốc đường cong biến dạng của tấm ván trong vùng biến dạng đàn hồi. Tấm ván có độ cứng cao thì sẽ có mô đun đàn hồi cao hơn.

Các tính chất cơ học của ván gỗ công nghiệp được đánh giá thông qua độ bền uốn (MOR); mô đun đàn hồi (MOE) và liên kết nội (IB). Việc tăng nhiệt độ ép ở thời gian không đổi hoặc tăng thời gian ép ở nhiệt độ không đổi sẽ làm tăng mô đun đàn hồi của ván dăm. 

Hơn thế nữa, chỉ số mô đun đàn hồi còn chịu ảnh hưởng của các thành phần trong chất kết dính, khả năng liên kết của keo và chiều dài sợi gỗ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự thay đổi về nhiệt độ ép trong khi sản xuất; thời gian; sự tương tác giữa nhiệt độ và thời gian cũng ảnh hưởng đến mô đun đàn hồi.

Tỷ trọng ván – Density

Mật độ hay tỷ trọng ván được định nghĩa là khối lượng có trong một đơn vị thể tích của vật liệu, cả hai được đo ở cùng điều kiện độ ẩm.

Vì gỗ là vật liệu hút ẩm, có đặc tính hút và giữ độ ẩm, việc hấp thụ độ ẩm làm tăng trọng lượng và khối lượng gỗ. Tuy nhiên, khối lượng gỗ không tăng mãi trong môi trường ẩm mà chỉ tăng cho đến mức bão hòa (độ ẩm khoảng 30%).

Ngoài ra, mật độ gỗ còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc gỗ. Việc này ảnh hưởng đến các hình thức ván gỗ công nghiệp được sản xuất và ứng dụng của từng loại ván đó.

Độ bền tấm ván sẽ tăng khi mật độ/tỷ trọng ván tăng. Khi tiến hành đo tỷ trọng ván, cần xác định độ ẩm trong các bước đo khối lượng và thể tích ván. Thông thường, tỷ trọng ván được đo lường trong điều kiện không khí khô trong khi khối lượng và thể tích gỗ được đo trong môi trường có độ ẩm từ 12 – 15%. Tỷ trọng ván cũng thường được tính bằng cách đo khối lượng khô của tấm ván và đo thể tích ở điểm bão hòa về độ ẩm (khoảng 30%).

Tiêu chuẩn chất lượng của gỗ MDF

Sản xuất gỗ mdf thỏa mãn tiêu chuẩn khắt khe về nồng độ các chất phụ gia, để đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đặc biệt trong đó là thành phần chất keo Urea Formaldehyde. Đây là một chất có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người.

 

Phân biệt tiêu chuẩn của ván MDF, căn cứ vào nồng độ formaldehype trong gỗ để có các dạng như sau:

Tiêu chuẩn E2: Gỗ mdf có nồng độ Formaldehyde cao nhất. Mặt hàng này chỉ được sản xuất nội địa và một số nước như Trung Phi, Đông Nam Á.

Tiêu chuẩn E1 đến E0: sản phẩm có nồng độ Formaldehyde thấp hơn E2, được sản xuất và sử dụng ở các nước châu Á đang phát triển.

Tiêu chuẩn Carb P2: là dòng sản phẩm cao cấp, rất ít formaldehype. Đây là mặt hàng chủ yếu xuất sang Mỹ, EU

Ưu điểm của loại gỗ MDF

Có thể nói sự ra đời của ván MDF là một bước tiến quan trọng trong lịch sử môi trường thế giới nói chung và ngành gỗ nói riêng. Chúng ta không còn phải lo lắng về vấn nạn chặt phá rừng, buôn gỗ lậu. Thay vào đó ván gỗ ép MDF được sản xuất dựa trên việc trồng rừng ngắn hạn cho lợi ích kinh tế cao đồng thời bảo vệ môi trường sống tự nhiên của con người. 

– Giá thành rẻ

Gia công gỗ công nghiệp thường đơn giản hơn gỗ tự nhiên, chi phí nhân công ít, có thể sản xuất ngay không cần phải qua giai đoạn tẩm sấy, lựa chọn gỗ như gỗ tự nhiên, giá phôi gỗ rẻ hơn, vì vậy gỗ công nghiệp thường rẻ hơn nhiều so với gỗ tự nhiên. Mức chênh lệch giá tùy thuộc từng loại gỗ khác nhau

– Không cong vênh

Gỗ công nghiệp có đặc điểm ưu việt là không cong vênh, không co ngót. Có thể làm cánh phẳng và sơn các màu khác nhau, với phong cách nội thất hiện đại, trẻ trung gỗ công nghiệp là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay.

– Thời gian thi công sản xuất nhanh

Như trên đã đề cập đến thì gỗ công nghiệp thời gian thi công nhanh hơn gỗ tự nhiên, có thể sản xuất hàng loạt vì phôi gỗ thường đã có sẵn, theo dạng tấm nên thợ chỉ việc cắt, ghép, dán, không mất công trong việc xẻ gỗ, bào và gia công bề mặt đánh giấy ráp…

– Phù hợp với phong cách

Phong cách hiện đại, trẻ trung, công năng sử dụng cao.

– Có độ ứng dụng cao

Ván gỗ ép MDF được ứng dụng rộng rãi trong đồ gỗ nội thất như một sự thay thế hoàn hảo cho gỗ tự nhiên và mang đến những lựa chọn tiện lợi, đẳng cấp từ những biến thể của MDF sau khi phủ lên bề mặt ván một lớp veneer (xoan, sồi, ash, walnut, acacia (tràm), thông (pine), okume… hay lớp mặt bằng Melamine với muôn vàn lựa chọn màu sắc  nhân tạo khác nhau, đồng thời mang lại cho lớp mặt khả năng chống ẩm, chống trầy, bóng bẩy.

Ngoài ra khi sử dụng MDF trong sản xuất còn giúp cho các doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm được nhân lực, điện, lưỡi cưa , nhám…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.